Chào các bạn, trong các nhóm từ vựng theo chủ đề, chủ đề về thời gian là nhóm từ vựng được sử dụng rất phổ biến. Các bài viết trước, Vui cười lên đã giới thiệu về một số từ vựng liên quan đến thời gian trong tiếng anh cho các bạn tham khảo như thứ 3, tháng sau, buổi chiều, phút, ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10), mùa xuân, ngày Quốc tế Thiếu nhi (01/06), mặt trời mọc, ngày Thống Nhất (30/4), nửa tháng, tháng 3, … Trong bài viết này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về một từ vựng liên quan đến thời gian cũng rất quen thuộc đó là ngày Tết. Nếu bạn chưa biết ngày Tết tiếng anh là gì thì hãy cùng Vui cười lên tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Ngày Tết tiếng anh là gì
Tet /tet/
Để đọc đúng ngày Tết trong tiếng anh rất đơn giản, các bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ Tet rồi nói theo là đọc được ngay. Bạn cũng có thể đọc theo phiên âm của từ Tet /tet/ sẽ chuẩn hơn vì đọc theo phiên âm bạn sẽ không bị sót âm như khi nghe. Về vấn đề đọc phiên âm của từ Tet thế nào bạn có thể xem thêm bài viết Đọc chuẩn phiên âm tiếng anh để biết cách đọc cụ thể.
Lưu ý:
- Ngày Tết là ngày lễ lớn ở Việt Nam. Khi nhắc đến Tết người Việt thường hiểu là Tết âm lịch chứ không phải tết dương lịch. Do cách gọi Tết khá đặc trưng ở Việt Nam nên trong tiếng anh khi nhắc đến ngày này có thể gọi là tết âm lịch (Lunar New Year) hoặc đơn giản gọi là Tet.
- Từ Tet là để chỉ chung về ngày Tết, còn cụ thể ngày Tết như thế nào sẽ có cách gọi khác nhau.

Một số từ vựng tiếng anh về thời gian
Sau khi đã biết ngày Tết tiếng anh là gì thì vẫn còn có rất nhiều từ vựng khác trong chủ đề thời gian rất quen thuộc, bạn có thể tham khảo thêm từ vựng về thời gian khác trong list dưới đây để có vốn từ tiếng anh phong phú hơn khi giao tiếp.
- Independence Day /ˌɪn.dɪˈpen.dəns deɪ/: ngày quốc khánh (National Day)
- Calendar /ˈkæl.ən.dər/: lịch, dương lịch
- Last week /lɑːst wiːk/: cuối tuần
- Monday /ˈmʌn.deɪ/: thứ 2 (Mon)
- Dusk /dʌsk/: hoàng hôn
- Working day /ˌwɜː.kɪŋ ˈdeɪ/: ngày làm việc
- Next week /nekst wiːk/: tuần sau
- Tuesday /ˈtʃuːz.deɪ/: thứ 3 (Tue/Tues)
- Calendar month /ˈkæl.ən.də ˌmʌnθ/: tháng dương lịch
- February /ˈfeb.ru.ər.i/: tháng 2 (Feb)
- Christmas day /ˈkrɪs.məs deɪ/ : ngày giáng sinh
- Vietnamese Teacher's Day /ˌvjɛtnəˈmiːz ˈtiːʧəz deɪ/: ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11)
- Sunset /ˈsʌn.set/: mặt trời lặn
- International Women’s Day /ˌɪn.təˈnæʃ.ən.əl ˈwɪm.ɪn deɪ/: ngày quốc tế phụ nữ
- A.C /ˌeɪˈsiː/: sau công nguyên (After Christ)
- Late-morning /leɪt ˈmɔː.nɪŋ/: cuối giờ sáng
- Night /naɪt/: buổi đêm
- Kitchen God Day /ˈkɪʧɪn gɒd deɪ/: ngày ông Công ông Táo (23 tháng 12 âm lịch)
- Previous month /ˈpriː.vi.əs mʌnθ/: tháng trước
- May /meɪ/: tháng 5
- Hung Kings' Commemoration Day /hʌŋ kɪŋz' kəˌmeməˈreɪʃn deɪ/: ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10 tháng 3 âm lịch)
- Boxing day /ˈbɒk.sɪŋ ˌdeɪ/: ngày sau giáng sinh
- Alarm clock /ə’lɑ:m klɔk/: đồng hồ báo thức
- Summer /ˈsʌm.ər/: mùa hè
- April Fool's Day /ˈeɪprəl fuːlz deɪ/: ngày Cá Tháng Tư (01/04)
Như vậy, nếu bạn thắc mắc ngày Tết tiếng anh là gì thì câu trả lời là Tet, phiên âm đọc là /tet/. Lưu ý là Tet để chỉ chung về ngày Tết chứ không chỉ cụ thể ngày Tết như thế nào. Nếu bạn muốn nói cụ thể ngày Tết như thế nào thì cần mô tả cụ thể hơn. Về cách phát âm, từ Tet trong tiếng anh phát âm cũng khá dễ, bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ Tet rồi đọc theo là có thể phát âm được từ này. Nếu bạn muốn đọc từ Tet chuẩn hơn nữa thì hãy xem phiên âm rồi đọc theo phiên âm sẽ phát âm chuẩn hơn.
Bạn đang xem bài viết: Ngày Tết tiếng anh là gì và đọc như thế nào cho đúng







