Chào các bạn, trong các nhóm từ vựng theo chủ đề thì thời gian là nhóm từ vựng được sử dụng rất phổ biến. Các bài viết trước, VCL đã giới thiệu về một số từ vựng liên quan đến thời gian trong tiếng anh cho các bạn tham khảo như ngày sau giáng sinh, giây, ngày thứ 6 đen tối, thứ 7, cuối giờ chiều, đầu giờ chiều, tháng 9, tháng 5, một ngày nào đó, ngày quốc khánh, tháng 6, … Trong bài viết này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về một từ vựng liên quan đến thời gian cũng rất quen thuộc đó là năm trước. Nếu bạn chưa biết năm trước tiếng anh là gì thì hãy cùng Vui cười lên tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Năm trước tiếng anh là gì
Previous year /ˈpriː.vi.əs jɪər/
Để đọc đúng năm trước trong tiếng anh rất đơn giản, các bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ previous year rồi nói theo là đọc được ngay. Bạn cũng có thể đọc theo phiên âm của từ previous year /ˈpriː.vi.əs jɪər/ sẽ chuẩn hơn vì đọc theo phiên âm bạn sẽ không bị sót âm như khi nghe. Về vấn đề đọc phiên âm của từ previous year thế nào bạn có thể xem thêm bài viết Cách đọc phiên âm tiếng anh để biết cách đọc cụ thể.
Lưu ý:
- Năm trước là để chỉ về mốc thời gian của năm vừa qua tính từ năm hiện tại. Ví dụ thời điểm bạn đang nói là năm 2000 thì khi bạn nói previous year là năm 1999.
- Từ previous year là để chỉ chung về năm trước, còn cụ thể năm trước như thế nào sẽ có cách gọi khác nhau.
Xem thêm: Năm tiếng anh là gì

Một số từ vựng tiếng anh về thời gian
Sau khi đã biết năm trước tiếng anh là gì thì vẫn còn có rất nhiều từ vựng khác trong chủ đề thời gian rất quen thuộc, bạn có thể tham khảo thêm từ vựng về thời gian khác trong list dưới đây để có vốn từ tiếng anh phong phú hơn khi giao tiếp.
- B.C /ˌbiːˈsiː/: trước công nguyên (before Christ)
- Day by day /deɪ baɪ deɪ/: ngày qua ngày
- Academic year /æk.əˌdem.ɪk ˈjɪər/: năm học (school year)
- Webnesday /ˈwenz.deɪ/: thứ 4 (Web)
- Sunrise /ˈsʌn.raɪz/: mặt trời mọc
- Lunar New Year /ˌluːnə ˌnjuː ˈjɪər/: tết âm lịch
- Double Fifth Festival /ˈdʌbl fɪfθ ˈfɛstəvəl/: Tết Đoan Ngọ (5 tháng 5 âm lịch)
- Seasonal change /ˈsizənəl ʧeɪnʤ/: giao mùa
- January /ˈdʒæn.ju.ə.ri/: tháng 1 (Jan)
- Lunar day /ˈluː.nər deɪ/: ngày âm lịch
- September /sepˈtem.bər/: tháng 9 (Sept)
- Winter /ˈwɪn.tər/: mùa đông
- Clock /klɒk/: đồng hồ treo tường
- Yesterday morning /ˈjes.tə.deɪ ˈmɔː.nɪŋ/: sáng hôm qua
- Valentine’s Day /ˈvæl.ən.taɪnz ˌdeɪ/: ngày lễ tình nhân
- Remembrance Day /rɪˈmɛmbrəns deɪ/: Ngày Thương Binh Liệt Sĩ (27/07)
- Decade /ˈdek.eɪd/: thập kỷ (10 năm)
- Lunar year /ˈluː.nər jɪər/: năm âm lịch
- Centery /ˈsen.tʃər.i/: thế kỷ (100 năm)
- Previous week /ˈpriːviəs wiːk/: tuần trước
- Monday /ˈmʌn.deɪ/: thứ 2 (Mon)
- Minute /ˈmɪn.ɪt/: phút
- Mid-Autumn Festival /mɪd-ˈɔːtəm ˈfɛstəvəl/: Trung Thu (15 tháng 8 âm lịch)
- Tet /tet/: ngày tết
- Buddha's birthday /ˈbʊdəz ˈbɜːθdeɪ/: Ngày lễ Phật Đản (15 tháng 4 âm lịch)
Như vậy, nếu bạn thắc mắc năm trước tiếng anh là gì thì câu trả lời là previous year, phiên âm đọc là /ˈpriː.vi.əs jɪər/. Lưu ý là previous year để chỉ chung về năm trước chứ không chỉ cụ thể năm trước như thế nào. Nếu bạn muốn nói cụ thể năm trước như thế nào thì cần mô tả cụ thể hơn. Về cách phát âm, từ previous year trong tiếng anh phát âm cũng khá dễ, bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ previous year rồi đọc theo là có thể phát âm được từ này. Nếu bạn muốn đọc từ previous year chuẩn hơn nữa thì hãy xem phiên âm rồi đọc theo phiên âm sẽ phát âm chuẩn hơn.
Bạn đang xem bài viết: Năm trước tiếng anh là gì và đọc như thế nào cho đúng







