Chào các bạn, trong các nhóm từ vựng theo chủ đề thì thời gian là nhóm từ vựng được sử dụng rất phổ biến. Các bài viết trước, Vui cuoi len đã giới thiệu về một số từ vựng liên quan đến thời gian trong tiếng anh cho các bạn tham khảo như đồng hồ treo tường, tháng 3, sau công nguyên, quanh năm, ngày qua ngày, lịch, dương lịch, ngày lễ tạ ơn, ngày quốc tế phụ nữ, tháng 12, ngày âm lịch, thứ 2, … Trong bài viết này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về một từ vựng liên quan đến thời gian cũng rất quen thuộc đó là thời gian dài. Nếu bạn chưa biết thời gian dài tiếng anh là gì thì hãy cùng Vui cười lên tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Thời gian dài tiếng anh là gì
Long time /ˈlɒŋ.taɪm/
Để đọc đúng thời gian dài trong tiếng anh rất đơn giản, các bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ long time rồi nói theo là đọc được ngay. Bạn cũng có thể đọc theo phiên âm của từ long time /ˈlɒŋ.taɪm/ sẽ chuẩn hơn vì đọc theo phiên âm bạn sẽ không bị sót âm như khi nghe. Về vấn đề đọc phiên âm của từ long time thế nào bạn có thể xem thêm bài viết Cách đọc phiên âm tiếng anh để biết cách đọc cụ thể.
Lưu ý:
- Thời gian dài là để chỉ về một khoảng thời gian. Nhưng cụ thể thế nào là dài thì còn tùy thuộc vào quan niệm của mỗi người, mỗi vùng. Tất nhiên thời gian dài sẽ được tính khoảng vài tuần, vài tháng, vài năm chứ không thể nào chỉ vài giờ hoặc vài ngày đã được gọi là thời gian dài.
- Từ long time là để chỉ chung về thời gian dài, còn cụ thể thời gian dài như thế nào sẽ có cách gọi khác nhau.
Xem thêm: Thời gian ngắn tiếng anh là gì

Một số từ vựng tiếng anh về thời gian
Sau khi đã biết thời gian dài tiếng anh là gì thì vẫn còn có rất nhiều từ vựng khác trong chủ đề thời gian rất quen thuộc, bạn có thể tham khảo thêm từ vựng về thời gian khác trong list dưới đây để có vốn từ tiếng anh phong phú hơn khi giao tiếp.
- August /ˈɔː.ɡəst/: tháng 8 (Aug)
- Vietnamese Teacher's Day /ˌvjɛtnəˈmiːz ˈtiːʧəz deɪ/: ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11)
- November /nəʊˈvem.bər/: tháng 11 (Nov)
- Sunset /ˈsʌn.set/: mặt trời lặn
- Boxing day /ˈbɒk.sɪŋ ˌdeɪ/: ngày sau giáng sinh
- Sunrise /ˈsʌn.raɪz/: mặt trời mọc
- Black Friday /ˌblæk ˈfraɪ.deɪ/: ngày thứ 6 đen tối
- March /mɑːtʃ/: tháng 3 (Mar)
- Early-morning /ˈɜː.li ˈmɔː.nɪŋ/: sáng sớm, đầu giờ sáng
- Lunar /ˈluː.nər/: âm lịch
- Day by day /deɪ baɪ deɪ/: ngày qua ngày
- Long time /ˈlɒŋ.taɪm/: thời gian dài
- Lunar month /ˌluː.nə ˈmʌnθ/: tháng âm lịch
- Hour /aʊər/: giờ
- The day after tomorrow /ðə deɪ ˈɑːftə təˈmɒrəʊ/: ngày kia
- Decade /ˈdek.eɪd/: thập kỷ (10 năm)
- Autumn /ˈɔː.təm/: mùa thu
- Clock /klɒk/: đồng hồ treo tường
- Buddha's birthday /ˈbʊdəz ˈbɜːθdeɪ/: Ngày lễ Phật Đản (15 tháng 4 âm lịch)
- Tomorrow /təˈmɒr.əʊ/: ngày mai
- Calendar /ˈkæl.ən.dər/: lịch, dương lịch
- Tet /tet/: ngày tết
- Double Fifth Festival /ˈdʌbl fɪfθ ˈfɛstəvəl/: Tết Đoan Ngọ (5 tháng 5 âm lịch)
- Day /deɪ/: ngày
- Dien Bien Phu Victory Day /ˌdjɛn bjɛn ˈfuː ˈvɪktəri deɪ/: ngày Chiến Thắng Điện Biên Phủ (07/05)
Như vậy, nếu bạn thắc mắc thời gian dài tiếng anh là gì thì câu trả lời là long time, phiên âm đọc là /ˈlɒŋ.taɪm/. Lưu ý là long time để chỉ chung về thời gian dài chứ không chỉ cụ thể thời gian dài như thế nào. Nếu bạn muốn nói cụ thể thời gian dài như thế nào thì cần mô tả cụ thể hơn. Về cách phát âm, từ long time trong tiếng anh phát âm cũng khá dễ, bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ long time rồi đọc theo là có thể phát âm được từ này. Nếu bạn muốn đọc từ long time chuẩn hơn nữa thì hãy xem phiên âm rồi đọc theo phiên âm sẽ phát âm chuẩn hơn.
Bạn đang xem bài viết: Thời gian dài tiếng anh là gì và đọc như thế nào cho đúng







