Chào các bạn, trong các nhóm từ vựng theo chủ đề thì thời gian là nhóm từ vựng được sử dụng rất phổ biến. Các bài viết trước, VUICUOILEN đã giới thiệu về một số từ vựng liên quan đến thời gian trong tiếng anh cho các bạn tham khảo như ngày quốc khánh, ngày Quốc tế Thiếu nhi (01/06), một ngày nào đó, sáng hôm qua, Tết Hàn Thực (3 tháng 3 âm lịch), sáng sớm, đầu giờ sáng, tháng 11, năm mới, ngày lễ phục sinh, ngày kia, thời gian ngắn, … Trong bài viết này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về một từ vựng liên quan đến thời gian cũng rất quen thuộc đó là sáng hôm qua. Nếu bạn chưa biết sáng hôm qua tiếng anh là gì thì hãy cùng Vui cười lên tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Sáng hôm qua tiếng anh là gì
Yesterday morning /ˈjes.tə.deɪ ˈmɔː.nɪŋ/
Để đọc đúng sáng hôm qua trong tiếng anh rất đơn giản, các bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ yesterday morning rồi nói theo là đọc được ngay. Bạn cũng có thể đọc theo phiên âm của từ yesterday morning /ˈjes.tə.deɪ ˈmɔː.nɪŋ/ sẽ chuẩn hơn vì đọc theo phiên âm bạn sẽ không bị sót âm như khi nghe. Về vấn đề đọc phiên âm của từ yesterday morning thế nào bạn có thể xem thêm bài viết Đọc tiếng anh chuẩn theo phiên âm để biết cách đọc cụ thể.
Lưu ý:
- Sáng hôm qua để chỉ thời điểm đã xảy ra vào buổi sáng của ngày hôm trước.
- Từ yesterday morning là để chỉ chung về sáng hôm qua, còn cụ thể sáng hôm qua như thế nào sẽ có cách gọi khác nhau.
Xem thêm: Phút tiếng anh là gì

Một số từ vựng tiếng anh về thời gian
Sau khi đã biết sáng hôm qua tiếng anh là gì thì vẫn còn có rất nhiều từ vựng khác trong chủ đề thời gian rất quen thuộc, bạn có thể tham khảo thêm từ vựng về thời gian khác trong list dưới đây để có vốn từ tiếng anh phong phú hơn khi giao tiếp.
- Short time /ˌʃɔːt ˈtaɪm/: thời gian ngắn
- Rainy season /ˈreɪni ˈsizən/: mùa mưa
- International Women’s Day /ˌɪn.təˈnæʃ.ən.əl ˈwɪm.ɪn deɪ/: ngày quốc tế phụ nữ
- December /dɪˈsem.bər/: tháng 12 (Dec)
- July /dʒuˈlaɪ/: tháng 7 (Jul)
- One day /wʌn deɪ/: một ngày nào đó
- Midday /ˌmɪdˈdeɪ/: buổi trưa (noon)
- Everning /ˈiːv.nɪŋ/: buổi tối
- Seasonal change /ˈsizənəl ʧeɪnʤ/: giao mùa
- Double Fifth Festival /ˈdʌbl fɪfθ ˈfɛstəvəl/: Tết Đoan Ngọ (5 tháng 5 âm lịch)
- Sunset /ˈsʌn.set/: mặt trời lặn
- Winter /ˈwɪn.tər/: mùa đông
- Lunar day /ˈluː.nər deɪ/: ngày âm lịch
- Holiday /ˈhɒl.ə.deɪ/: kỳ nghỉ
- Black Friday /ˌblæk ˈfraɪ.deɪ/: ngày thứ 6 đen tối
- Calendar day /ˈkæl.ən.dər deɪ/: ngày dương lịch
- November /nəʊˈvem.bər/: tháng 11 (Nov)
- Tuesday /ˈtʃuːz.deɪ/: thứ 3 (Tue/Tues)
- Year /jɪər/: năm
- Centery /ˈsen.tʃər.i/: thế kỷ (100 năm)
- Late-morning /leɪt ˈmɔː.nɪŋ/: cuối giờ sáng
- Clock /klɒk/: đồng hồ treo tường
- April Fool's Day /ˈeɪprəl fuːlz deɪ/: ngày Cá Tháng Tư (01/04)
- Off-hours /ˈɒfˌaʊəz/: giờ nghỉ
- Minute /ˈmɪn.ɪt/: phút
Như vậy, nếu bạn thắc mắc sáng hôm qua tiếng anh là gì thì câu trả lời là yesterday morning, phiên âm đọc là /ˈjes.tə.deɪ ˈmɔː.nɪŋ/. Lưu ý là yesterday morning để chỉ chung về sáng hôm qua chứ không chỉ cụ thể sáng hôm qua như thế nào. Nếu bạn muốn nói cụ thể sáng hôm qua như thế nào thì cần mô tả cụ thể hơn. Về cách phát âm, từ yesterday morning trong tiếng anh phát âm cũng khá dễ, bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ yesterday morning rồi đọc theo là có thể phát âm được từ này. Nếu bạn muốn đọc từ yesterday morning chuẩn hơn nữa thì hãy xem phiên âm rồi đọc theo phiên âm sẽ phát âm chuẩn hơn.
Bạn đang xem bài viết: Sáng hôm qua tiếng anh là gì và đọc như thế nào cho đúng







