logo vui cười lên

Năm sau tiếng anh là gì và đọc như thế nào cho đúng


Chào các bạn, trong các nhóm từ vựng theo chủ đề thì thời gian là nhóm từ vựng được sử dụng rất phổ biến. Các bài viết trước, V C L đã giới thiệu về một số từ vựng liên quan đến thời gian trong tiếng anh cho các bạn tham khảo như giữa giờ sáng, ngày Sinh viên Việt Nam, tháng dương lịch, thời gian, ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10), Tết Đoan Ngọ (5 tháng 5 âm lịch), giữa giờ chiều, thời gian ngắn, năm âm lịch, tháng 5, lịch, dương lịch, … Trong bài viết này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về một từ vựng liên quan đến thời gian cũng rất quen thuộc đó là năm sau. Nếu bạn chưa biết năm sau tiếng anh là gì thì hãy cùng Vui cười lên tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Năm sau tiếng anh là gì
Năm sau tiếng anh là gì

Năm sau tiếng anh là gì

Năm sau tiếng anh gọi là next year, phiên âm tiếng anh đọc là /nekstˌjɪər/

Next year /nekstˌjɪər/

Để đọc đúng năm sau trong tiếng anh rất đơn giản, các bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ next year rồi nói theo là đọc được ngay. Bạn cũng có thể đọc theo phiên âm của từ next year /nekstˌjɪər/ sẽ chuẩn hơn vì đọc theo phiên âm bạn sẽ không bị sót âm như khi nghe. Về vấn đề đọc phiên âm của từ next year thế nào bạn có thể xem thêm bài viết Cách đọc phiên âm tiếng anh dễ nhất để biết cách đọc cụ thể.

Lưu ý:

  • Năm sau là để chỉ thời gian năm tiếp theo ngay sau năm hiện tại. Ví dụ năm nay là năm 2023 thì next year là năm 2024.
  • Từ next year là để chỉ chung về năm sau, còn cụ thể năm sau như thế nào sẽ có cách gọi khác nhau.

Xem thêm: Thời gian tiếng anh là gì

Năm sau tiếng anh là gì
Năm sau tiếng anh là gì

Một số từ vựng tiếng anh về thời gian

Sau khi đã biết năm sau tiếng anh là gì thì vẫn còn có rất nhiều từ vựng khác trong chủ đề thời gian rất quen thuộc, bạn có thể tham khảo thêm từ vựng về thời gian khác trong list dưới đây để có vốn từ tiếng anh phong phú hơn khi giao tiếp.

  • Dry season /draɪ ˈsizən/: mùa khô
  • The day after tomorrow /ðə deɪ ˈɑːftə təˈmɒrəʊ/: ngày kia
  • Leap year /ˈliːp ˌjɪər/: năm nhuận
  • Late- afternoon /leɪt ˌɑːf.təˈnuːn/: cuối giờ chiều
  • Halloween/ˌhæl.əʊˈiːn/: ngày lễ hội ma
  • Mid- afternoon /mɪd ˌɑːf.təˈnuːn/: giữa giờ chiều
  • November /nəʊˈvem.bər/: tháng 11 (Nov)
  • Year /jɪər/: năm
  • Working day /ˌwɜː.kɪŋ ˈdeɪ/: ngày làm việc
  • July /dʒuˈlaɪ/: tháng 7 (Jul)
  • Autumn /ˈɔː.təm/: mùa thu
  • March /mɑːtʃ/: tháng 3 (Mar)
  • Year-round /ˌjɪəˈraʊnd/: quanh năm (US - year-around)
  • Boxing day /ˈbɒk.sɪŋ ˌdeɪ/: ngày sau giáng sinh
  • Calendar year /ˈkæl.ən.də ˌjɪər/: năm dương lịch
  • Month /mʌnθ/: tháng
  • Lantern Festival /ˈlæntən ˈfɛstəvəl/: Tết Nguyên Tiêu
  • Last week /lɑːst wiːk/: cuối tuần
  • Dawn /dɔːn/: bình minh
  • Seasonal change /ˈsizənəl ʧeɪnʤ/: giao mùa
  • Sunset /ˈsʌn.set/: mặt trời lặn
  • Previous year /ˈpriː.vi.əs jɪər/: năm trước
  • Everning /ˈiːv.nɪŋ/: buổi tối
  • Day-off /deɪˈɒf/: ngày nghỉ
  • Week /wiːk/: tuần

Như vậy, nếu bạn thắc mắc năm sau tiếng anh là gì thì câu trả lời là next year, phiên âm đọc là /nekstˌjɪər/. Lưu ý là next year để chỉ chung về năm sau chứ không chỉ cụ thể năm sau như thế nào. Nếu bạn muốn nói cụ thể năm sau như thế nào thì cần mô tả cụ thể hơn. Về cách phát âm, từ next year trong tiếng anh phát âm cũng khá dễ, bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ next year rồi đọc theo là có thể phát âm được từ này. Nếu bạn muốn đọc từ next year chuẩn hơn nữa thì hãy xem phiên âm rồi đọc theo phiên âm sẽ phát âm chuẩn hơn.



Bạn đang xem bài viết: Năm sau tiếng anh là gì và đọc như thế nào cho đúng

Bài viết ngẫu nhiên cùng chủ đề:


Quay lại đầu trang