Chào các bạn, trong các nhóm từ vựng theo chủ đề thì thời gian là nhóm từ vựng được sử dụng rất phổ biến. Các bài viết trước, Vui cười lên đã giới thiệu về một số từ vựng liên quan đến thời gian trong tiếng anh cho các bạn tham khảo như thứ 3, giữa giờ chiều, tháng 9, mùa mưa, mặt trời mọc, ngày thứ 6 đen tối, tuần trước, ngày nghỉ, ngày mai, tháng 7, ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11), … Trong bài viết này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về một từ vựng liên quan đến thời gian cũng rất quen thuộc đó là năm sau. Nếu bạn chưa biết năm sau tiếng anh là gì thì hãy cùng Vui cười lên tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Năm sau tiếng anh là gì
Next year /nekstˌjɪər/
Để đọc đúng năm sau trong tiếng anh rất đơn giản, các bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ next year rồi nói theo là đọc được ngay. Bạn cũng có thể đọc theo phiên âm của từ next year /nekstˌjɪər/ sẽ chuẩn hơn vì đọc theo phiên âm bạn sẽ không bị sót âm như khi nghe. Về vấn đề đọc phiên âm của từ next year thế nào bạn có thể xem thêm bài viết Đọc chuẩn phiên âm tiếng anh để biết cách đọc cụ thể.
Lưu ý:
- Năm sau là để chỉ thời gian năm tiếp theo ngay sau năm hiện tại. Ví dụ năm nay là năm 2023 thì next year là năm 2024.
- Từ next year là để chỉ chung về năm sau, còn cụ thể năm sau như thế nào sẽ có cách gọi khác nhau.
Xem thêm: Thời gian tiếng anh là gì

Một số từ vựng tiếng anh về thời gian
Sau khi đã biết năm sau tiếng anh là gì thì vẫn còn có rất nhiều từ vựng khác trong chủ đề thời gian rất quen thuộc, bạn có thể tham khảo thêm từ vựng về thời gian khác trong list dưới đây để có vốn từ tiếng anh phong phú hơn khi giao tiếp.
- Mid-Autumn Festival /mɪd-ˈɔːtəm ˈfɛstəvəl/: Trung Thu (15 tháng 8 âm lịch)
- Previous week /ˈpriːviəs wiːk/: tuần trước
- Lunar month /ˌluː.nə ˈmʌnθ/: tháng âm lịch
- Thanksgiving Day /ˌθæŋksˈɡɪv.ɪŋ deɪ/: ngày lễ tạ ơn
- Independence Day /ˌɪn.dɪˈpen.dəns deɪ/: ngày quốc khánh (National Day)
- President Ho Chi Minh's Birthday /ˈprɛzɪdənt ˌhəʊ tʃiː ˈmɪn's ˈbɜːθdeɪ/: ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/05)
- Hung Kings' Commemoration Day /hʌŋ kɪŋz' kəˌmeməˈreɪʃn deɪ/: ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10 tháng 3 âm lịch)
- Dawn /dɔːn/: bình minh
- Long time /ˈlɒŋ.taɪm/: thời gian dài
- Seasonal change /ˈsizənəl ʧeɪnʤ/: giao mùa
- Previous year /ˈpriː.vi.əs jɪər/: năm trước
- June /dʒuːn/: tháng 6 (Jun)
- Hour /aʊər/: giờ
- Rainy season /ˈreɪni ˈsizən/: mùa mưa
- Monthly /ˈmʌn.θli/: hàng tháng
- Academic year /æk.əˌdem.ɪk ˈjɪər/: năm học (school year)
- Calendar day /ˈkæl.ən.dər deɪ/: ngày dương lịch
- Remembrance Day /rɪˈmɛmbrəns deɪ/: Ngày Thương Binh Liệt Sĩ (27/07)
- Year-round /ˌjɪəˈraʊnd/: quanh năm (US - year-around)
- Minute /ˈmɪn.ɪt/: phút
- Day /deɪ/: ngày
- Valentine’s Day /ˈvæl.ən.taɪnz ˌdeɪ/: ngày lễ tình nhân
- Friday /ˈfraɪ.deɪ/: thứ 6 (Fri)
- Calendar year /ˈkæl.ən.də ˌjɪər/: năm dương lịch
- Fiscal year /ˈfɪs.kəl ˌjɪər/: năm tài chính
Như vậy, nếu bạn thắc mắc năm sau tiếng anh là gì thì câu trả lời là next year, phiên âm đọc là /nekstˌjɪər/. Lưu ý là next year để chỉ chung về năm sau chứ không chỉ cụ thể năm sau như thế nào. Nếu bạn muốn nói cụ thể năm sau như thế nào thì cần mô tả cụ thể hơn. Về cách phát âm, từ next year trong tiếng anh phát âm cũng khá dễ, bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ next year rồi đọc theo là có thể phát âm được từ này. Nếu bạn muốn đọc từ next year chuẩn hơn nữa thì hãy xem phiên âm rồi đọc theo phiên âm sẽ phát âm chuẩn hơn.
Bạn đang xem bài viết: Năm sau tiếng anh là gì và đọc như thế nào cho đúng







