Chào các bạn, trong các nhóm từ vựng theo chủ đề, chủ đề về thời gian là nhóm từ vựng được sử dụng rất phổ biến. Các bài viết trước, Vuicuoilen đã giới thiệu về một số từ vựng liên quan đến thời gian trong tiếng anh cho các bạn tham khảo như ngày quốc khánh, cuối tuần, ngày nghỉ, trước công nguyên, ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/05), tháng 9, ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11), ngày Sinh viên Việt Nam, sáng hôm qua, giờ, thời gian ngắn, … Trong bài viết này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về một từ vựng liên quan đến thời gian cũng rất quen thuộc đó là tháng 6. Nếu bạn chưa biết tháng 6 tiếng anh là gì thì hãy cùng Vui cười lên tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Tháng 6 tiếng anh là gì
June /dʒuːn/
Để đọc đúng tháng 6 trong tiếng anh rất đơn giản, các bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ june rồi nói theo là đọc được ngay. Bạn cũng có thể đọc theo phiên âm của từ june /dʒuːn/ sẽ chuẩn hơn vì đọc theo phiên âm bạn sẽ không bị sót âm như khi nghe. Về vấn đề đọc phiên âm của từ june thế nào bạn có thể xem thêm bài viết Đọc chuẩn phiên âm tiếng anh để biết cách đọc cụ thể.
Lưu ý:
- Tháng 6 là một trong 12 tháng của năm. Các tháng của năm được đánh số thứ tự từ 1 đến 12, do đó trước tháng 6 là tháng 5, sau tháng 6 là tháng 7.
- Tháng 6 trong tiếng anh còn được viết tắt là Jun.
- Từ june là để chỉ chung về tháng 6, còn cụ thể tháng 6 như thế nào sẽ có cách gọi khác nhau.
Xem thêm: Tháng tiếng anh là gì

Một số từ vựng tiếng anh về thời gian
Sau khi đã biết tháng 6 tiếng anh là gì thì vẫn còn có rất nhiều từ vựng khác trong chủ đề thời gian rất quen thuộc, bạn có thể tham khảo thêm từ vựng về thời gian khác trong list dưới đây để có vốn từ tiếng anh phong phú hơn khi giao tiếp.
- Autumn /ˈɔː.təm/: mùa thu
- Sunset /ˈsʌn.set/: mặt trời lặn
- Yesterday morning /ˈjes.tə.deɪ ˈmɔː.nɪŋ/: sáng hôm qua
- Mid- afternoon /mɪd ˌɑːf.təˈnuːn/: giữa giờ chiều
- Tet /tet/: ngày tết
- Fiscal year /ˈfɪs.kəl ˌjɪər/: năm tài chính
- A.C /ˌeɪˈsiː/: sau công nguyên (After Christ)
- Vietnamese Women's Day /ˌvjɛtnəˈmiːz ˈwɪmənz deɪ/: ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10)
- Dusk /dʌsk/: hoàng hôn
- Yesterday /ˈjes.tə.deɪ/: ngày hôm qua
- November /nəʊˈvem.bər/: tháng 11 (Nov)
- Millennium /mɪˈlen.i.əm/: thiên niên kỷ (1000 năm)
- August Revolution Commemoration Day /ˈɔːgəst ˌrɛvəˈluːʃən kəˌmɛməˈreɪʃən deɪ/: ngày Cách mạng tháng Tám
- Night /naɪt/: buổi đêm
- President Ho Chi Minh's Birthday /ˈprɛzɪdənt ˌhəʊ tʃiː ˈmɪn's ˈbɜːθdeɪ/: ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/05)
- Remembrance Day /rɪˈmɛmbrəns deɪ/: Ngày Thương Binh Liệt Sĩ (27/07)
- September /sepˈtem.bər/: tháng 9 (Sept)
- Mid-Autumn Festival /mɪd-ˈɔːtəm ˈfɛstəvəl/: Trung Thu (15 tháng 8 âm lịch)
- Day by day /deɪ baɪ deɪ/: ngày qua ngày
- Last week /lɑːst wiːk/: cuối tuần
- Leap year /ˈliːp ˌjɪər/: năm nhuận
- Hour /aʊər/: giờ
- May /meɪ/: tháng 5
- Saturday /ˈsæt.ə.deɪ/: thứ 7 (Sat)
- Late- afternoon /leɪt ˌɑːf.təˈnuːn/: cuối giờ chiều
Như vậy, nếu bạn thắc mắc tháng 6 tiếng anh là gì thì câu trả lời là june, phiên âm đọc là /dʒuːn/. Lưu ý là june để chỉ chung về tháng 6 chứ không chỉ cụ thể tháng 6 như thế nào. Nếu bạn muốn nói cụ thể tháng 6 như thế nào thì cần mô tả cụ thể hơn. Về cách phát âm, từ june trong tiếng anh phát âm cũng khá dễ, bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ june rồi đọc theo là có thể phát âm được từ này. Nếu bạn muốn đọc từ june chuẩn hơn nữa thì hãy xem phiên âm rồi đọc theo phiên âm sẽ phát âm chuẩn hơn.
Bạn đang xem bài viết: Tháng 6 tiếng anh là gì và đọc như thế nào cho đúng







