Chào các bạn, trong các nhóm từ vựng theo chủ đề, chủ đề về thời gian là nhóm từ vựng được sử dụng rất phổ biến. Các bài viết trước, VCL đã giới thiệu về một số từ vựng liên quan đến thời gian trong tiếng anh cho các bạn tham khảo như năm, giao mùa, ngày Quốc tế Thiếu nhi (01/06), thứ 5, sáng sớm, đầu giờ sáng, tháng 11, tuần sau, ngày hôm nay, nửa tháng, ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11), tháng 4, … Trong bài viết này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về một từ vựng liên quan đến thời gian cũng rất quen thuộc đó là ngày thống nhất đất nước. Nếu bạn chưa biết ngày thống nhất đất nước tiếng anh là gì thì hãy cùng Vui cười lên tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Ngày thống nhất đất nước tiếng anh là gì
Reunification Day /ˌriːˌjuːnɪfɪˈkeɪʃən deɪ/
Để đọc đúng ngày thống nhất đất nước trong tiếng anh rất đơn giản, các bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ Reunification Day rồi nói theo là đọc được ngay. Bạn cũng có thể đọc theo phiên âm của từ Reunification Day /ˌriːˌjuːnɪfɪˈkeɪʃən deɪ/ sẽ chuẩn hơn vì đọc theo phiên âm bạn sẽ không bị sót âm như khi nghe. Về vấn đề đọc phiên âm của từ Reunification Day thế nào bạn có thể xem thêm bài viết Đọc chuẩn phiên âm tiếng anh để biết cách đọc cụ thể.
Lưu ý:
- Ngày thống nhất đất nước là ngày lễ kỷ niệm nước Việt Nam được thống nhất hai miền Bắc Nam. Ngày lễ này được tổ chức hàng năm vào ngày 30 tháng 4 và đây cũng là ngày nghỉ lễ toàn quốc.
- Từ Reunification Day là để chỉ chung về ngày thống nhất đất nước, còn cụ thể ngày thống nhất đất nước như thế nào sẽ có cách gọi khác nhau.

Một số từ vựng tiếng anh về thời gian
Sau khi đã biết ngày thống nhất đất nước tiếng anh là gì thì vẫn còn có rất nhiều từ vựng khác trong chủ đề thời gian rất quen thuộc, bạn có thể tham khảo thêm từ vựng về thời gian khác trong list dưới đây để có vốn từ tiếng anh phong phú hơn khi giao tiếp.
- September /sepˈtem.bər/: tháng 9 (Sept)
- Month /mʌnθ/: tháng
- Holiday /ˈhɒl.ə.deɪ/: kỳ nghỉ
- Second /ˈsek.ənd/: giây
- The day after tomorrow /ðə deɪ ˈɑːftə təˈmɒrəʊ/: ngày kia
- Decade /ˈdek.eɪd/: thập kỷ (10 năm)
- Lunar month /ˌluː.nə ˈmʌnθ/: tháng âm lịch
- A.C /ˌeɪˈsiː/: sau công nguyên (After Christ)
- Sunset /ˈsʌn.set/: mặt trời lặn
- Last week /lɑːst wiːk/: cuối tuần
- Friday /ˈfraɪ.deɪ/: thứ 6 (Fri)
- August /ˈɔː.ɡəst/: tháng 8 (Aug)
- Centery /ˈsen.tʃər.i/: thế kỷ (100 năm)
- Next month /nekst ˈmʌnθ/: tháng sau
- Cold Food Festival /kəʊld fuːd ˈfɛstəvəl/: Tết Hàn Thực (3 tháng 3 âm lịch)
- B.C /ˌbiːˈsiː/: trước công nguyên (before Christ)
- Year-round /ˌjɪəˈraʊnd/: quanh năm (US - year-around)
- Christmas day /ˈkrɪs.məs deɪ/ : ngày giáng sinh
- Tuesday /ˈtʃuːz.deɪ/: thứ 3 (Tue/Tues)
- Hour /aʊər/: giờ
- Yesterday /ˈjes.tə.deɪ/: ngày hôm qua
- Yesterday morning /ˈjes.tə.deɪ ˈmɔː.nɪŋ/: sáng hôm qua
- Calendar /ˈkæl.ən.dər/: lịch, dương lịch
- Clock /klɒk/: đồng hồ treo tường
- May /meɪ/: tháng 5
Như vậy, nếu bạn thắc mắc ngày thống nhất đất nước tiếng anh là gì thì câu trả lời là Reunification Day, phiên âm đọc là /ˌriːˌjuːnɪfɪˈkeɪʃən deɪ/. Lưu ý là Reunification Day để chỉ chung về ngày thống nhất đất nước chứ không chỉ cụ thể ngày thống nhất đất nước như thế nào. Nếu bạn muốn nói cụ thể ngày thống nhất đất nước như thế nào thì cần mô tả cụ thể hơn. Về cách phát âm, từ Reunification Day trong tiếng anh phát âm cũng khá dễ, bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ Reunification Day rồi đọc theo là có thể phát âm được từ này. Nếu bạn muốn đọc từ Reunification Day chuẩn hơn nữa thì hãy xem phiên âm rồi đọc theo phiên âm sẽ phát âm chuẩn hơn.
Bạn đang xem bài viết: Ngày thống nhất tiếng anh là gì và đọc như thế nào cho đúng







