Chào các bạn, trong các nhóm từ vựng theo chủ đề, chủ đề về thời gian là nhóm từ vựng được sử dụng rất phổ biến. Các bài viết trước, Vui cười lên đã giới thiệu về một số từ vựng liên quan đến thời gian trong tiếng anh cho các bạn tham khảo như buổi trưa (noon), ngày quốc tế lao động, sáng hôm qua, ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2), ngày thứ 6 đen tối, buổi sáng, ngày hôm nay, tháng trước, tháng dương lịch, ngày, ngày quốc tế phụ nữ, … Trong bài viết này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về một từ vựng liên quan đến thời gian cũng rất quen thuộc đó là ngày thứ 6 đen tối. Nếu bạn chưa biết ngày thứ 6 đen tối tiếng anh là gì thì hãy cùng Vui cười lên tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Ngày thứ 6 đen tối tiếng anh là gì
Black Friday /ˌblæk ˈfraɪ.deɪ/
Để đọc đúng ngày thứ 6 đen tối trong tiếng anh rất đơn giản, các bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ Black Friday rồi nói theo là đọc được ngay. Bạn cũng có thể đọc theo phiên âm của từ Black Friday /ˌblæk ˈfraɪ.deɪ/ sẽ chuẩn hơn vì đọc theo phiên âm bạn sẽ không bị sót âm như khi nghe. Về vấn đề đọc phiên âm của từ Black Friday thế nào bạn có thể xem thêm bài viết Đọc chuẩn phiên âm tiếng anh để biết cách đọc cụ thể.
Lưu ý:
- Ngày thứ 6 đen tối còn gọi là ngày thứ 6 đen là cách gọi ngày thứ 6 sau Lễ Tạ Ơn. Mà Lễ Tạ Ơn diễn ra vào ngày thứ của tuần thứ tư trong tháng 11. Vậy nên ngày Lễ Tạ Ơn không cố định dẫn đến ngày thứ sáu đen cũng không có định vào ngày nào trong năm.
- Ngày Black Friday cũng là ngày mở đầu cho kỳ mua sắm dịp lễ Giáng Sinh với mức giảm giá của rất nhiều mặt hàng. Ngày nay, ngày thứ 6 đen tối cũng là một dịp giảm giá được các shop bán hàng tận dụng để quảng bá bán hàng.
- Từ Black Friday là để chỉ chung về ngày thứ 6 đen tối, còn cụ thể ngày thứ 6 đen tối như thế nào sẽ có cách gọi khác nhau.
Xem thêm: Ngày tiếng anh là gì

Một số từ vựng tiếng anh về thời gian
Sau khi đã biết ngày thứ 6 đen tối tiếng anh là gì thì vẫn còn có rất nhiều từ vựng khác trong chủ đề thời gian rất quen thuộc, bạn có thể tham khảo thêm từ vựng về thời gian khác trong list dưới đây để có vốn từ tiếng anh phong phú hơn khi giao tiếp.
- The day after tomorrow /ðə deɪ ˈɑːftə təˈmɒrəʊ/: ngày kia
- Second /ˈsek.ənd/: giây
- Lunar day /ˈluː.nər deɪ/: ngày âm lịch
- Clock /klɒk/: đồng hồ treo tường
- September /sepˈtem.bər/: tháng 9 (Sept)
- Kitchen God Day /ˈkɪʧɪn gɒd deɪ/: ngày ông Công ông Táo (23 tháng 12 âm lịch)
- Time /taɪm/: thời gian
- Autumn /ˈɔː.təm/: mùa thu
- Seasonal change /ˈsizənəl ʧeɪnʤ/: giao mùa
- Remembrance Day /rɪˈmɛmbrəns deɪ/: Ngày Thương Binh Liệt Sĩ (27/07)
- Early- afternoon /ˈɜː.li ˌɑːf.təˈnuːn/: đầu giờ chiều
- Calendar year /ˈkæl.ən.də ˌjɪər/: năm dương lịch
- Next year /nekstˌjɪər/: năm sau
- Yesterday morning /ˈjes.tə.deɪ ˈmɔː.nɪŋ/: sáng hôm qua
- Cold Food Festival /kəʊld fuːd ˈfɛstəvəl/: Tết Hàn Thực (3 tháng 3 âm lịch)
- Hung Kings' Commemoration Day /hʌŋ kɪŋz' kəˌmeməˈreɪʃn deɪ/: ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10 tháng 3 âm lịch)
- Night /naɪt/: buổi đêm
- Ghost Festival /gəʊst ˈfɛstəvəl/: Lễ Vu Lan (15 tháng 7 âm lịch)
- Day by day /deɪ baɪ deɪ/: ngày qua ngày
- Last week /lɑːst wiːk/: cuối tuần
- January /ˈdʒæn.ju.ə.ri/: tháng 1 (Jan)
- Sunday /ˈsʌn.deɪ/: chủ nhật (Sun)
- Halloween/ˌhæl.əʊˈiːn/: ngày lễ hội ma
- Lunar month /ˌluː.nə ˈmʌnθ/: tháng âm lịch
- New year /ˌnjuː ˈjɪər/: năm mới
Như vậy, nếu bạn thắc mắc ngày thứ 6 đen tối tiếng anh là gì thì câu trả lời là Black Friday, phiên âm đọc là /ˌblæk ˈfraɪ.deɪ/. Lưu ý là Black Friday để chỉ chung về ngày thứ 6 đen tối chứ không chỉ cụ thể ngày thứ 6 đen tối như thế nào. Nếu bạn muốn nói cụ thể ngày thứ 6 đen tối như thế nào thì cần mô tả cụ thể hơn. Về cách phát âm, từ Black Friday trong tiếng anh phát âm cũng khá dễ, bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ Black Friday rồi đọc theo là có thể phát âm được từ này. Nếu bạn muốn đọc từ Black Friday chuẩn hơn nữa thì hãy xem phiên âm rồi đọc theo phiên âm sẽ phát âm chuẩn hơn.
Bạn đang xem bài viết: Ngày thứ 6 đen tối tiếng anh là gì và đọc như thế nào cho đúng







