Chào các bạn, trong tiếng anh có rất nhiều từ vựng để chỉ người. Các bài viết trước, Vui cười lên đã giới thiệu về cách chỉ người qua nghề nghiệp trong tiếng anh, hay cách chỉ người không qua nghề nghiệp như chồng, sinh viên đại học, thế hệ Gen Y (1981 - 1996), cháu gái , người lạ mặt, người quen, người trung niên, thiếu niên, cha dượng, thế hệ Gen X (1965 - 1980), chị/em gái, bé gái, học sinh mới tốt nghiệp trung học, người lớn, người trẻ tuổi, họ, chúng, … Trong bài viết này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về một từ vựng chỉ người khác cũng rất quen thuộc đó là anh em họ. Nếu bạn chưa biết anh em họ tiếng anh là gì thì hãy cùng Vui cười lên tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Anh em họ tiếng anh là gì
Cousin brother /ˈkʌz.ənˌbrʌð.ər/
Để đọc đúng tên tiếng anh của anh em họ rất đơn giản, các bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ cousin brother rồi nói theo là đọc được ngay. Bạn cũng có thể đọc theo phiên âm cousin brother /ˈkʌz.ənˌbrʌð.ər/ sẽ chuẩn hơn vì đọc theo phiên âm bạn sẽ không bị sót âm như khi nghe. Về vấn đề đọc phiên âm của từ cousin brother thế nào bạn có thể xem thêm bài viết Cách đọc phiên âm trong tiếng anh để biết cách đọc cụ thể.
Lưu ý:
- Anh em họ là một người nam giới không có quan hệ huyết thống trực hệ (cùng bố hoặc mẹ sinh ra) nhưng có quan hệ huyết thống gần. Ví dụ bạn và con trai của chú, bác chính là anh em họ (không cùng cha mẹ nhưng có huyết thống gần).
- Từ cousin brother là để chỉ chung về anh em họ, còn cụ thể anh em họ như thế nào sẽ có cách gọi khác nhau.
Xem thêm: Anh em sinh đôi tiếng anh là gì

Một số từ vựng chỉ người khác trong tiếng anh
Sua khi đã biết anh em họ tiếng anh là gì thì vẫn còn có rất nhiều từ vựng chỉ người khác rất quen thuộc, bạn có thể tham khảo thêm từ vựng chỉ người khác trong list dưới đây để có vốn từ tiếng anh phong phú hơn khi giao tiếp.
- Baby /ˈbeɪ.bi/: em bé
- Male /meɪl/: nam giới
- Generation Alpha /dʒen.əˌreɪ.ʃən ˈæl.fə/: thế hệ Gen Alpha (2013 – 2028)
- Toddler /ˈtɒd.lər/: trẻ nhỏ vừa mới biết đi
- Family /ˈfæm.əl.i/: gia đình
- Member /ˈmem.bər/: thành viên
- Slayer /ˈsleɪ.ər/: kẻ giết người man rợ
- Lady /ˈleɪ.di/: quý cô
- It /ɪt/: nó
- Acquaintance /əˈkweɪn.təns/: người quen
- Godfather /ˈɡɒdˌfɑː.ðər/: cha đỡ đầu
- Cousin sister /ˈkʌz.ənˌsɪs.tər/: chị/em họ
- King /kɪŋ/: vua
- Gentleman /ˈdʒen.təl.mən/: quý ông
- Prince /prɪns/: hoàng tử
- Witch /wɪtʃ/: phù thủy
- Expectant mother /ɪkˈspek.tənt ˈmʌð.ər/: bà bầu
- Woman /ˈwʊm.ən/: người phụ nữ
- Generation X /ˌdʒen.ə ˈreɪ.ʃən ˈeks/: thế hệ Gen X (1965 - 1980)
- Pre-teen /ˌpriːˈtiːn/: trẻ nhỏ nhi đồng (9 – 11 tuổi)
- School leaver/ˌskuːlˈliː.vər/: học sinh mới tốt nghiệp trung học
- Generation Z /dʒen.əˌreɪ.ʃən ˈzed/: thế hệ Gen Z (1997 – 2012)
- Cousin /ˈkʌz.ən/: anh em họ
- Husband /ˈhʌz.bənd/: chồng
- He /hiː/: anh ấy
- Child /tʃaɪld/: trẻ con (Children/kid)
- Player /ˈpleɪ.ər/: người chơi
- I /aɪ/: tôi
- Wife /waɪf/: vợ
- Adoptive father /əˈdɒp.tɪv ˈfɑː.ðər/: bố nuôi
- People /ˈpiː.pəl/: mọi người
- Adult /ˈæd.ʌlt/: người lớn
- Adopted child /əˈdɒp.tɪd tʃaɪld/: con nuôi
- Adoptive parent /əˈdɒp.tɪv ˈpeə.rənt/: bố mẹ nuôi
- Demon /ˈdiː.mən/: ác quỷ
Như vậy, nếu bạn thắc mắc anh em họ tiếng anh là gì thì câu trả lời là cousin brother, phiên âm đọc là /ˈkʌz.ənˌbrʌð.ər/. Lưu ý là cousin brother để chỉ chung về anh em họ chứ không chỉ cụ thể về anh em họ như thế nào. Nếu bạn muốn nói cụ thể về anh em họ như thế nào thì cần mô tả cụ thể hơn. Về cách phát âm, từ cousin brother trong tiếng anh phát âm cũng khá dễ, bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ cousin brother rồi đọc theo là có thể phát âm được từ này. Nếu bạn muốn đọc từ cousin brother chuẩn hơn nữa thì hãy xem phiên âm rồi đọc theo phiên âm sẽ phát âm chuẩn hơn. Chỉ cần bạn luyện đọc một chút là sẽ đọc được chuẩn từ cousin brother ngay.
Bạn đang xem bài viết: Anh em họ tiếng anh là gì và đọc như thế nào cho đúng







