Vẫn tiếp tục với các bộ phận của ngôi nhà, trong bài viết trước các bạn đã biết tổng thể ngôi nhà tiếng anh là gì, phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ tiếng anh là gì, … trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp một phần rất quan trọng trong ngôi nhà đó là nóc nhà hay còn gọi là mái nhà. Vậy bạn có biết cái mái nhà tiếng anh là gì không, nếu chưa biết thì hãy cùng Vui Cười Lên tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Cái mái nhà tiếng anh là gì
Rooftop /ˈruːf.tɒp/
Roof /ruːf/
Để đọc đúng từ balcony rất đơn giản. Bạn chỉ cần nghe phát âm chuẩn của từ balcony rồi nói theo là đọc được ngay. Tất nhiên, bạn cũng có thể đọc theo phiên âm /ˈbæl.kə.ni/ sẽ chuẩn hơn vì đọc theo phiên âm bạn sẽ không bị sót âm như khi nghe. Về vấn đề đọc phiên âm của từ balcony thế nào bạn có thể xem thêm bài viết Cách đọc từ tiếng anh bằng phiên âm để biết cách đọc cụ thể.
Xem thêm: Sàn nhà tiếng anh là gì

Sự khác nhau giữa roof và rooftop
Cả hai từ roof và rooftop đều có nghĩa là cái mái nhà nhưng ý nghĩa của nó thì cũng có sự khác nhau. Từ roof là để chỉ cái mái nhà chung chung, mái nhà này có thể là mái phẳng, mái ngói, mái tôn hay mái lá. Nói chung cứ là cái mái nhà thì đều có thể gọi là roof.
Còn về rooftop thì từ này chính xác là để chỉ loại mái bằng chắc chắn mà các bạn có thể đứng đi lại thoải mái trên đó, khu vực mái này nhiều bạn còn gọi là sân thượng. Hiện nay nhiều nhà hàng khách sạn dành khu vực trên mái để làm khu vực ngồi ngắm cảnh, uống nước hay có những hoạt động giải trí diễn ra ở trên đó. Khi nói đến kiểu nhà hàng rooftop thì bạn hiểu là khu vực này thực ra là sân thượng hoặc ban công rộng của khu nhà.

Một số từ vựng về địa điểm khác trong tiếng anh
Ngoài mái nhà thì vẫn còn có rất nhiều từ vựng khác trong chủ đề địa điểm rất quen thuộc, bạn có thể tham khảo thêm tên tiếng anh của các địa điểm khác trong list dưới đây để có vốn từ tiếng anh phong phú hơn khi giao tiếp.
- Fast food restaurant /ˌfɑːst ˈfuːd ˌres.trɒnt/: nhà hàng bán đồ ăn nhanh
- Betting shop /ˈbet.ɪŋ ˌʃɒp/: cửa hàng ghi cá cược (hợp pháp)
- Prison /ˈprɪz.ən/: nhà tù
- Alley /ˈæl.i/: hẻm (viết tắt Aly)
- Delta /ˈdel.tə/: đồng bằng
- Lavatory /ˈlæv.ə.tər.i/: phòng vệ sinh (ở trong nhà)
- Toilet /ˈtɔɪ.lət/: nhà vệ sinh công cộng, nhà vệ sinh dùng chung (US - restroom)
- Station /ˈsteɪ.ʃən/: nhà ga
- Second-hand shop /ˈsek.ənd ˌhænd ʃɒp/: cửa hàng đồ cũ
- Earth /ɜːθ/: trái đất
- Forest /ˈfɒr.ɪst/: khu rừng
- Toy shop /tɔɪ ʃɒp/: cửa hàng bán đồ chơi
- University /ˌjuː.nɪˈvɜː.sə.ti/: trường đại học
- ENT hospital /ˌiː.enˈtiː hɒs.pɪ.təl/: bệnh viện tai mũi họng (ENT – ear, nose, throat)
- Capital /ˈkæp.ɪ.təl/: thủ đô
- Mine /maɪn/: hầm mỏ
- Sports shop /spɔːts ʃɒp/: cửa hàng bán đồ thể thao
- Dormitory /ˈdɔːmətri/: ký túc xá
- Tea room /ˈtiː ˌruːm/: phòng trà
- Car showroom /kɑːr ˈʃəʊ.ruːm/: cửa hàng trưng bày ô tô
- Hamlet /ˈhæm.lət/: thôn, xóm
- Delicatessen /ˌdel.ɪ.kəˈtes.ən/: cửa hàng bán đồ ăn sẵn
- Post office /ˈpəʊst ˌɒf.ɪs/: bưu điện
- General stores /ˌdʒen.ər.əl ˈstɔːr/: cửa hàng tạp hóa (quy mô nhỏ hơn bách hóa)
- DIY shop /ˌdiː.aɪˈwaɪ ˌʃɒp/: cửa hàng bán đồ tự sửa chữa trong nhà
- Fence /fens/: hàng rào
- Launderette /ˌlɔːnˈdret/: hiệu giặt tự động (US - Laundromat)
- Hospital /ˈhɒs.pɪ.təl/: bệnh viện
- Bus shelter /ˈbʌs ˌʃel.tər/: nhà chờ xe bus
- Lift /lɪft/: thang máy
- Building /ˈbɪl.dɪŋ/: tòa nhà (viết tắt Bldg)
- Department store /dɪˈpɑːt.mənt ˌstɔːr/: cửa hàng bách hóa
- Garden /ˈɡɑː.dən/: vườn (US - yard)
- Shopping centre /ˈʃɒp.ɪŋ ˌsen.tər/: trung tâm mua sắm (US - Shopping center)
- Palace /ˈpæl.ɪs/: cung điện

Với giải thích ở trên, nếu bạn thắc mắc cái mái nhà tiếng anh là gì thì câu trả lời là roof hoặc bạn cũng có thể gọi là rooftop. Khi nói đến cái mái nhà nói chung thì bạn hãy dùng từ roof, còn khi nói về mái nhà dạng mái bằng (đổ bê tông bằng phẳng) có thể đi lại ở trên được thì bạn hãy dùng là rooftop. Ngoài ra, các nhà hàng rooftop hiện nay bạn có thể hiểu là nhà hàng trên sân thượng.
Bạn đang xem bài viết: Cái mái nhà tiếng anh là gì và đọc thế nào cho đúng